Địa chỉ :
12 Võ Văn Kiệt - Quận 1 - HCM
Email :
info@traceverified.com
Hot Line :
028 38234179

Cẩm nang nuôi gà thả vườn xuất khẩu (Phần 1)

TraceVerified > Quy Trình Nông Nghiệp > Cẩm nang nuôi gà thả vườn xuất khẩu (Phần 1)
nuoi-ga-tha-vuon-xuat-khau

Đây là bộ cẩm nang hỗ trợ bà con có thêm kỹ năng nuôi gà thả vườn sạch, chất lượng cao nhằm cải tiến kinh tế và cung ứng nguồn thực phẩm chất lượng, vệ sinh… Hướng tới xây dựng sản xuất thịt gà tiêu chuẩn để xuất khẩu sang thị trường Quốc tế.

Diễn tiến chăn nuôi gà theo phương cách thả vườn

A. Phạm vi áp dụng:

Cẩm nang này áp dụng trong chăn nuôi gà thả vườn ở gia trại và trang trại

B. Thiết lập các yêu cầu và tiêu chí khi chăn nuôi:

Nhằm đảm bảo quá trình sản xuất an toàn, đều đặn, tiến triển vững chắc và mang tính hiệu quả. Các trang trại cần chuẩn bị tốt các yêu cầu chăn nuôi như sau

1. Chọn lọc địa thế

– Không chọn nơi gần đường và đông người như trường học, khu dân cư, đô thị và vùng mang nhiều mầm bệnh ngoài kiểm soát như chợ, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, nơi giết mổ gia súc gia cầm.

– Diện tích đủ rộng để xây dựng khu vực chuồng và khu vực phụ trợ như nhà ở, kho chứa, nơi vệ sinh. Hai vùng này cách xa tối thiểu 15m. Nếu làm nhiều chuồng thì cự ly mỗi chuồng xa nhau ít nhất 15m, nơi trữ phân và xử lý xác chết đặt ở khu chăn nuôi và xa chuồng nuôi tối thiểu 20 – 30m

– Chung quanh khu vực chăn nuôi cần có tường rào kín cách ly với bên ngoài đảm bảo các loài vật khác và người không phận sự không vào được trong trại.

2. Xây dựng chuồng nuôi, vườn thả, khu phụ trợ và các công cụ cần thiết

– Chuồng nuôi theo mô hình thông thoáng tự nhiên với kích cỡ: bề rộng 6 – 9 m,  chiều cao từ đầu kèo tới mặt nền chuồng 3 – 3,5m, chiều dài tùy thích nhưng ngăn thành ô, chắc chắn mỗi ô có khả năng nuôi 500 – 1000 chú gà có độ tuổi 4-5 tháng. Mái chuồng lợp các vật liệu (ngói, tôn, lá tùy thích). Nền chuồng đầm kỹ, láng xi măng cát có độ dốc thoải, dễ thoát nước khi rửa nền. Quanh chuồng dựng tường bao cao 40cm, phần còn lại căng lưới B40 hoặc đan phên tre nhằm có độ thoáng, bên ngoài căng bạt chắn mưa gió. Hiên rộng 1-1,2m, trước hiên xây rãnh nước. Phía trước mỗi cửa ra vào xây hố sát trùng. Diện tích chuồng đảm bảo nuôi nhốt được khi không thể thả gà ra ngoài, mật độ nuôi từ 6-7 con/m2 (nuôi 1000 chú gà phải đủ diện tích từ 150 – 170m2)

– Nếu nuôi gối 1,5 tháng 1 lứa hoặc nuôi gối 2,5 tháng 1 lứa thì cần 2 chuồng

– Vườn thả là vườn phẳng hoặc vườn đồi. Xung quanh vườn phải rào chắn đảm bảo gà không bay hoặc thoát ra ngoài. Diện tích thả ít nhất 1m2/con nhưng không quá 2m2/con. Vườn thả phải san lấp phẳng không tạo vũng nước sau mưa, không nhiều cây bụi. Cần trồng cây ăn quả tạo bóng râm, dành diện tích tạo các hố tắm cát trong vườn, mỗi hố dài 15m, rộng 4m, sâu 0,3m đủ cho 1000 chú gà tắm cát (có thể làm 1 hố hoặc 2 tùy không gian). Nếu diện tích đủ thả 5m2/con thì chia 3 ô, mỗi ô rào lưới ngăn cách để thả được 1,5m2/con và áp dụng phương pháp chăn thả luân phiên theo từng ô (mỗi tháng thả vào 1 ô, ô còn lại vệ sinh diệt khuẩn)

– Phương tiện chăn nuôi (máng ăn, máng uống, quây úm, chụp sưởi…) và các công cụ khác (xẻng, xô, thúng, bình phun sát khuẩn…) cung cấp đủ nhu cầu chăn nuôi và thích hợp với lứa tuổi gà, không dùng lẫn lộn với các mục đích khác, các dụng cụ đảm bảo vệ sinh dễ dàng và chùi rửa sát khuẩn sau mỗi lần dùng.

– Khu phụ trợ gồm nhà ở, kho chứa nguyên vật liệu, vùng vệ sinh trước khi vào chăn nuôi phải đặt riêng bên ngoài khu chuồng nuôi và phải có hàng rào ngăn cách 2 khu với nhau. Kho chứa thức ăn phải có nền cao ráo, thông thoáng, không dột hoặc mưa dột và có các kệ kê bảo quản. Bố trí phòng hoặc chỗ riêng đảm bảo khô, sạch, thoáng để thuốc thú y (thuốc thú y để trên giá sạch sắp sếp gọn gàng, dễ lấy), tủ lạnh lưu trữ vacxin và một số kháng sinh trữ lạnh. Có phòng vệ sinh tắm rửa thay quần áo, ủng, khẩu trang, găng tay…) trước khi vào khu vực chuồng nuôi

3. Giống gà

– Gà giống chọn nuôi là các giống như gà Mía, gà lai như gà Mía × Lương phượng, gà Lạc thủy × Lương phượng, gà Ri × Lương phượng…

– Gà giống 1 ngày tuổi khi nhập nuôi phải có thông tin nguồn gốc đầy đủ từ điểm bán (hóa đơn, giấy kiểm dịch). Con giống phải đảm bảo tiêu chuẩn giống (đặc tính màu lông, màu da chân, tình trạng thể lực và không dị tật)

– Nếu trong khu chăn nuôi có gà đang nuôi thì giống nhập về phải nuôi cách ly tại chuồng tân đáo tối thiểu 2 tuần để theo dõi sức khỏe, chắc chắn an toàn mới đưa vào chuồng chính

4. Thức ăn nuôi dưỡng

– Thức ăn và nguyên liệu thức ăn (ngô, cám gạo, thóc, khô dầu, bột cá, bột vitamin, bột xương, khoáng) khi dùng cần đảm bảo không mốc hay vón cục, lẫn tạp chất.

– Thức ăn hỗn hợp viên phải có thông tin rõ ràng và còn hạn sử dụng. Nên dùng thức ăn các hãng sản xuất uy tín.

– Khi bảo quản kho, thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn phải xếp riêng theo loại và cần kệ kê cao cách nền 20cm và cách tường 20cm. Không để thuốc sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật và xăng, dầu trong kho chứa thức ăn.

5. Nguồn nước

– Nước uống lấy từ giếng khoan hoặc đào, nước máy công cộng. Không dùng nước từ sông , suối, ao hồ.

– Nước giếng được kiểm tra phân tích nhằm chắc chắn nước sạch không có vi khuẩn như E coli, Coliform và không có kim loại nặng gây độc như thủy ngân, chì, thạch tín và sắt. Nếu dùng thì phải có thiết bị lọc kim loại nặng và diệt khuẩn

– Nước dùng cần hứng trong bồn hoặc trong bể có nắp đậy và dẫn vào chuồng nuôi bằng mạng lưới ống nhựa đảm bảo an toàn.

– Nước rửa chuồng, làm mát chuồng, rửa dụng cụ phải dùng nước giếng hoặc nước máy, không sử dụng nước ao hồ.

6. Vệ sinh

– Phải thực hiện nghiêm túc mặc bảo hộ lao động khi vào khu chăn nuôi (có quần áo bận riêng, đi ủng, đội mũ)

– Hố sát trùng trước cửa chuồng luôn có vôi bột hoặc các chất diệt khuẩn thích hợp

– Phun sát trùng xung quanh khu chăn nuôi (1 tuần/lần hoặc muộn hơn) tùy theo tình trạng dịch tễ

– Thực hiện sát trùng chuồng nuôi, công cụ, thiết bị trước chăn nuôi, trong khi chăn nuôi và sau khi bán sản phẩm hoặc di dời đàn gà sang vùng khác.

– Tiêm ngừa đủ đầy những loại vacxin cho gà (marek, newcatson, gumboro, viêm phế quản truyền nhiễm, cúm gia cầm, đậu gà) như lịch hướng dẫn.

– Ghi chú lịch tiêm ngừa và dùng thuốc kháng sinh

7. Quản lý chất thải và xác chết

– Thiết kế một nơi riêng ở cuối khu chăn nuôi để làm nhà chứa phân được lợp mái, xây tường bao, nền láng xi măng đảm bảo chất thải không thoát ra làm ô nhiễm. Nếu dùng thì phải ủ nhiệt sinh học.

– Sát vùng chứa phân bố trí nơi mổ khám xác gà và tiêu hủy (nên xây bể chứa dung tích 0,5 – 1m3, hình chữ nhật và có 2/3 chiều cao bể nằm lặng dưới đất, bể có nắp đậy kín và khoét lỗ để đưa xác chết vào, mỗi tuần mở nắp bể phun sát trùng diệt khuẩn. Nhất quyết không chôn xác gà ngoài vườn hoặc vứt ra môi trường.

– Các chất thải khác như ni lông, bơm tiêm, chai lọ đựng thuốc, đựng vacxin tập trung vào nơi quy định để xử lý tiêu hủy.

– Nước rửa chuồng phải chảy theo cống gom vào bể hứng, không xả lênh láng ra vườn

8. Ghi chú thông tin

Thiết lập các sổ ghi chú như sau

– Sổ ghi đầu con hàng ngày

– Sổ theo dõi tiêm ngừa và chữa trị

– Sổ nhập xuất thức ăn và các vật phẩm khác (con giống, thuốc thú y, dụng cụ, điện)

– Sổ xuất bán sản phẩm chăn nuôi (phân bón, gà thịt)

Chủ trang trại có thể sử dụng phần mềm truy xuất nguồn gốc để ghi nhật ký nuôi gà, các thông tin được lưu trữ nhanh chóng, dễ dàng truy lại. Việc ghi nhận và truy xuất nguồn gốc gà trên phần mềm còn mang lại nhiều lợi ích khác.

C. Gầy dựng chiến lược chăn nuôi:

Lập chiến lược chăn nuôi cần: Xác định thời điểm nhập gà nuôi, tu sửa chuồng trại, công cụ và chuẩn bị kinh phí mua con giống, thức ăn, thuốc thú y.

– Xác định thời gian nhập gà nuôi dựa vào thời điểm bán gà thịt tốt nhất trong năm để tính thời điểm nhập gà con bắt đầu nuôi thật thích hợp. Cách xác định là lấy thời điểm bán gà thịt trừ từ 4,5 đến 5 tháng, kết quả sẽ là thời điểm nhập gà nuôi, ví dụ gà bán tháng 11 thì nhập gà nuôi vào tháng 6 (11 – 5 = 6).

– Kiểm tra chuồng nuôi, kho chứa, dụng cụ,… để tu bổ, sửa chữa và phun sát trùng trước khi nhập nuôi từ 30 – 40 ngày.

– Dành dụm tiền vốn mua vật tư gồm con giống, thức ăn, thuốc thú y và ít nhất phải có 35% tổng chi phí đầu tư lúc đầu. Kinh phí dựa vào đơn giá và số lượng con giống mua, đơn giá và lượng thức ăn của gà theo nhu cầu toàn giai đoạn, thuốc thú y và vacxin.

D. Kỹ thuật chăn nuôi gà lấy thịt

I. Chọn giống gà 1 ngày tuổi trước khi nuôi

1.1. Cách chọn lọc

Căn cứ vào ngoại hình. Bắt gà và quan sát nhanh từ trên xuống dưới, từ trước ra sau toàn bộ  cơ thể để nhận diện khuyết tật và những đặc tính cần loại trừ.

1.2. Vóc dáng đạt chuẩn

– Gà con có màu lông chuẩn của giống (ví dụ gà Mía thuần thì phải có lông trắng đục toàn thân).

– Mỏ thẳng, chân mập và da chân bóng.

– Mắt sáng mở to, đi lại nhanh nhẹn, rốn kín.

1.3. Ngoại hình không đạt

– Khối lượng quá nhỏ.

– Màu lông không đúng giống.

– Lông bết, chân khèo, mỏ vẹo, rốn hở và đi lại chậm chạp.

II. Kỹ năng nuôi dưỡng gà con, gà dò 0-8 tuần tuổi.

2.1. Thiết lập các công cụ chăn nuôi.

2.1.1. Rèm che: bằng vải bạt may lại thích hợp với diện tích cần sử dụng.

2.1.2. Chất độn chuồng: Sử dụng trấu sạch và khô.

2.1.3. Một ngày trước lúc nhận gà, chất sát trùng phải cho vào hố hoặc khay sát trùng. Sát trùng là vôi bột hoặc hóa chất khác

2.1.4..Quây úm gà: Làm bằng cót ép cắt dọc có chiều cao 50cm, khi quây tròn lại có đường kính 2m có thể úm được 200 gà.

2.1.5. Chụp sưởi: Làm bằng tôn đường kính rộng 80-100cm, bên trong gắn 3 bóng điện xen lẫn nhau. Những nơi không điện hoặc nguồn điện thất thường thì dùng bếp khí gaz hoặc bếp than nhưng lúc sưởi cần thiết kế ống thu để luồn khí than ra ngoài.

2.1.6. Máng uống: Dùng máng uống gallon dành cho gà con, định  mức 50 con cho 1 máng. Máng uống khi đặt xen lẫn với khay ăn (hoặc máng) theo hình rẻ quạt trong quây và cách đều giữa thành quây với chụp sưởi.

2.1.7. Máng ăn: Trong 2 tuần đầu dùng khay ăn(khay bằng tôn hoặc bằng nhựa có kích thước 70 × 60cm) hoặc có thể dùng mẹt tre đường kính 60cm. Khay ăn được đặt trong quây xếp so le với máng uống. Các tuần sau dùng máng ăn P30 và P50

      >> Xem tiếp: Phần 2 Kỹ thuật chăn nuôi gà lấy thịt