Địa chỉ :
91-93 Điện Biên Phủ, Quận 1, HCM
Email :
info@traceverified.com
Hot Line :
028 38234179

Điều kiện nhập khẩu hàng hóa của EU

TraceVerified > Tiêu Chuẩn Chất Lượng > Điều kiện nhập khẩu hàng hóa của EU
Dieu-kien-nhap-khau-EU

EU từ lâu đã là thị trường tiềm năng cho nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu. Tuy nhiên để vượt qua được các thử thách về thủ tục, thuế quan, tiêu chuẩn,… đòi hỏi nhà sản xuất phải thấu hiểu được các quy định cần tuân thủ từ phía nhà nhập khẩu để có những thay đổi đáp ứng được các tiêu chuẩn mà EU đề ra.

Hệ thống quy trình nhập khẩu nông sản vào EU

  • Các đơn vị xuất khẩu gửi đơn xin được xuất khẩu hoặc tái xuất (Cần đảm bảo hàng phải có chứng thư vệ sinh cùng vài giấy tờ khác và nằm trong danh sách những công ty, những sản phẩm thủy sản được EU cho phép xuất khẩu).
  • Cơ quan quản lý của nước xuất khẩu bên ngoài EU cấp giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu.
  • Đơn vị xuất khẩu gửi trước bản sao tài liệu xuất khẩu, tái xuất khẩu đến nhà nhập khẩu EU.
  • Nhà nhập khẩu gửi đơn xin phép nhập khẩu có bản sao tài liệu xuất khẩu, tái xuất khẩu đính kèm.
  • Cơ quan quản lý thuộc EU cấp giấy phép nhập khẩu.
  • Nhà nhập khẩu gửi bản cấp phép nhập khẩu gốc đến nhà xuất khẩu ngoài EU.
  • Đơn vị xuất khẩu gửi 2 loại tài liệu xuất khẩu và nhập khẩu cùng hàng hoá.
  • Đơn vị xuất khẩu xuất trình 2 loại tài liệu xuất khẩu và nhập khẩu đến cơ quan hải quan ở mỗi điểm kiểm soát biên giới trước lúc hàng được đưa vào phạm vi lãnh thổ EU.
quy-trinh-nhap-khau-EU
Quy trình nhập khẩu

Thủ tục hải quan tại EU

Hàng nhập khẩu là mục tiêu chịu thuế hải quan cũng như thuế VAT. Theo như quy định, những hàng hóa bên ngoài Cộng đồng lúc được nhập khẩu vào buộc phải khai báo hải quan. Hàng hóa được yêu cầu một mẫu thông quan nhằm làm thủ tục hải quan để được chuyển đến khu vực tự do hay kho ngoại quan, tái xuất, hủy hoặc thu giữ sung công.

Nếu là nước có hiệp định thương mại tự do với EU thì hàng hóa sẽ được nhận trợ cấp hải quan khi nhập khẩu và để hưởng phúc lợi thì phải có thông tin truy xuất nguồn gốc, khai báo chứng nhận xuất xứ hay hóa đơn mua bán của người xuất khẩu cho hải quan. EU có đến tầm 30 điều khoản phúc lợi hải quan trợ cấp miễn giảm thuế chính thức dành cho những sản phẩm được đưa ra tại hiệp định. Chỉ có 10 nước trên thế giới không có trong phạm vi của Hiệp định này.

Luật hải quan Cộng đồng gồm những luật lệ hải quan chung và những thủ tục trong thương mại của EU và những nước thứ ba. Các thủ tục này gọi là “Thủ tục hải quan có sự tác động kinh tế”.

Hàng được giải phóng để được tự do lưu thông: Theo như điều khoản 23/EC quy định thì hàng hóa được tự do lưu thông trong Cộng đồng châu Âu. Nguyên tắc này không những áp dụng dành cho hàng hóa sản xuất trong EU mà đồng thời áp dụng luôn cả hàng hóa nhập khẩu, tất nhiên là sau khi nộp thuế nhập khẩu theo nghĩa vụ. Hàng hóa được đăng ký theo đúng thủ tục khai báo hải quan. Theo nguyên tắc thời điểm được xác định chấp nhận khai báo hải quan để được tự do lưu thông (theo điều 67, 201(2), 214 (c)) chính là ngày nộp thuế nhập khẩu. Điều này áp dụng cho cả giá tính thuế và cả số lượng hàng hóa chịu thuế hoặc bị áp dụng tỷ lệ thuế.

Quá cảnh trong nước/ngoài nước: Cho phép hàng hóa được nhập khẩu để giao nhận miễn thuế ở cơ quan hải quan nội địa, với ý định vận tải quá cảnh. Ở góc độ pháp lý, thủ tục quá cảnh bị chi phối bởi thủ tục quá cảnh Cộng đồng châu Âu hay thủ tục quá cảnh hàng hóa chung giữa EU và các nước EFTA. Tuy vậy những thủ tục quốc tế khác vẫn có hiệu lực.

Kho Hải quan: Cho phép nhập khẩu hàng hóa vào Cộng đồng và chọn lựa thời gian trả thuế hoặc tái xuất hàng hóa. Hàng hóa giữ tại kho bảo quản với mục đích phân phối tiếp theo. Tuy nhiên hàng hóa có thể chế biến thấp hơn mức gia công nhập khẩu hoặc gia công dưới sự quản lý hải quan tại kho hải quan.

Chế biến dưới sự quản lý nhập khẩu: Hàng hóa có thể chế biến thành sản phẩm chịu mức thuế thấp hơn trước lúc đưa vào lưu thông tự do. Thuế nhập khẩu được đóng góp để duy trì cũng như tạo ra những hoạt động gia công, chế biến trong cộng đồng.

Gia công chế biến xuất khẩu/nhập khẩu: cho phép nhập khẩu những nguyên vật liệu hoặc những hàng hóa sơ chế được gia công, chế biến để tái xuất vào Cộng đồng mà không quy định những đơn vị sản xuất phải chịu thuế hải quan và VAT lên hàng hóa được chấp nhận. Gồm 2 loại khác nhau:

(1) Cho phép giảm thuế

(2) Trả ngay hoặc trả sau.

Tạm nhập: Là hàng hóa được Cộng đồng EU chấp nhận mà không cần nộp thuế hay VAT theo những điều kiện hoặc tái xuất sau đó. Vài loại hàng có thể khai báo với hải quan bằng miệng mà không cần khai báo bằng văn bản. Tuy vậy nhưng những cơ quan hải quan có thể yêu cầu đơn vị nhập khẩu xuất trình bảng kiểm kê hàng tồn kho hoặc phiếu đóng gói bằng văn bản để bổ trợ cho việc khai báo hải quan bằng miệng. Để thực hiện được điều này có thể dùng mẫu sẵn có.

Yêu cầu về chứng từ và các điều kiện kiểm tra đối với hàng nhập khẩu vào EU

Các chứng từ căn bản cho hàng hoá nhập khẩu vô những quốc gia thuộc thành viên EU không lệ thuộc vô giá trị lô hàng hoặc loại hình vận chuyển. Thường thì đối với hàng nhập khẩu vô EU thì cần phải có các chứng từ căn bản như sau:

Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)

Phải truyền đạt rõ chính xác những thông tin mô tả hàng hoá, điều kiện giao hàng và tất cả chi tiết cần thiết nhằm xác định đúng tất cả giá hàng, cước phí và bảo hiểm

Vận đơn (Bill of Lading)

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O)

Khi người nhập khẩu yêu cầu hoặc quy định bắt buộc đối với vài hàng hoá nhất định. Các hàng hoá được hưởng GSP phải có “C/O form A.”

Phiếu đóng gói (Packing List) nếu cần

  • Tờ khai xuất khẩu của người gửi hàng (Shipper’s export declaration) áp dụng cho những lô hàng có trị giá trên 2500 USD.
  • Giấy phép nhập khẩu (Import License) nếu cần
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate) nếu cần
  • Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice) nếu cần
  • Giấy chứng nhận vệ sinh (những sản phẩm động vật) (Sanitary Certificate for Animal Products) (tại Việt Nam do Cục quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản – NAFIQAD cấp cho những sản phẩm thủy sản)
  • Chứng từ nhập khẩu đối với loại hàng phi nông sản (Import Documentation for Non-agricultural)
Hai-quan-kiem-tra
Hải quan kiểm tra