Địa chỉ :
91-93 Điện Biên Phủ, Quận 1, HCM
Email :
info@traceverified.com
Hot Line :
028 38234179

Hưng Yên tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản

TraceVerified > Mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói > Hưng Yên tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản

Hưng Yên là vùng đất màu mỡ, có hơn 80 km sông Hồng và sông Luộc chạy qua tạo nên dải phù sa thuận lợi về canh tác, thổ nhưỡng phù hợp với nhiều loại cây ăn trái. Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện có hơn 13 nghìn ha cây ăn quả; tập trung nhiều ở các huyện Khoái Châu, Văn Giang, Kim Động, Tiên Lữ,thành phố Hưng Yên,… 

Diện tích cây ăn quả của tỉnh chiếm hơn 12% tổng diện tích cây ăn quả vùng đồng bằng sông Hồng. Thị trường tiêu thụ hoa quả của Hưng Yên chủ yếu là thị trường trong nước, chiến 98% tổng sản lượng sản xuất. Phần lớn được tiêu thụ ở thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh… Các kênh phân phối hiện đại có hệ thống siêu thị lớn như BigC, Co.opmart, Aeon, Metro,… ngoài ra còn được phân phối qua các chợ truyền thống ở khắp các tỉnh.

Một số nông sản chất lượng cao của tỉnh như nhãn lồng, chuối tiêu đang từng bước tiếp cận các thị trường quốc tế như Mỹ, Nhật Bản và Úc. Hiện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã hình thành nhiều vùng chuyên canh cây ăn quả, hoa và cây cảnh tập trung như: vùng trồng nhãn ở các xã Hàm Tử (Khoái Châu), Hồng Nam (thành phố Hưng Yên); vùng trồng cam xã Đồng Thanh (Kim Động), Tam Đa (Phù Cừ), Quảng Châu (thành phố Hưng Yên); vùng trồng vải trứng xã Phan Sào Nam (Phù Cừ), Đa Lộc (Ân Thi); vùng trồng hoa Xuân Quan, Phụng Công, quất cảnh Mễ Sở (Văn Giang)… Các vùng sản xuất này đang mang lại hiệu quả lớn, đem lại mức thu nhập từ 300 – 500 triệu đồng/ha mỗi năm.

Ngày 05/05/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Công văn 1125UBND-KT2 về việc tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh. Các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được yêu cầu tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ sau để tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 

Tham mưu, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chỉ tiêu về mã số vùng trồng lồng ghép với xây dựng đề án, kế hoạch kèm theo cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các vùng trồng và cơ sở đóng gói theo quy mô sản xuất hàng hóa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu phù hợp.

Chủ động phối hợp với cơ quan chuyên môn liên quan thiết lập và đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cần thiết đối với các vùng trồng, cơ sở đóng gói tại địa phương để phục vụ công tác mở cửa thị trường, giải quyết các vấn đề rào cản kỹ thuật và xử lý các trường hợp không tuân thủ quy định kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm hoặc phòng chống covid.

Chỉ đạo cơ quan chuyên môn liên quan về việc chủ trì, phối hợp với các địa phương tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn những quy định về cấp mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói nhằm đáp ứng các quy trình kiểm dịch thực vật, duy trì chất lượng của vùng trồng, cơ sở đã được cấp mã số, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin để quản lý cơ sở dữ liệu về vùng trồng, cơ sở đóng gói trên nền tảng cơ sở dữ liệu Chính phủ số của tỉnh và quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục bảo vệ thực vật) xây dựng nhằm đảm bảo sử dụng dữ liệu hiệu quả và truy xuất nguồn gốc nhanh chóng, minh bạch. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Phòng Nông nghiệp (phòng kinh tế) tham mưu trong việc thiết lập, quản lý duy trì mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói. Nghiên cứu đưa ra các chỉ tiêu về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói vào Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Bố trí cán bộ đầu mối và có phương án chuyển giao khi có sự thay đổi vị trí công tác để đảm bảo duy trì ổn định hoạt động quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói.

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên, định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các Phòng Nông nghiệp (Phòng kinh tế), Ủy ban nhân dân các xã phường, thị trấn: 

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thông thực hiện công tác thiết lập và quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản phụ vụ xuất khẩu.

Rà soát, tổng hợp nhu cầu cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói tại địa phương, đăng ký về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Bảo vệ thực vật) để được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tăng cường phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn nông dân áp dụng các quy trình canh tác, biện pháp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp, ghi chép và hoàn thiện hồ sơ liên quan trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của nước nhập khẩu, giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, duy trì chất lượng của vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã.


Để được tư vấn về cấp mã số vùng trồng, vui lòng liên hệ với TraceVerified qua thông tin:

– Số điện thoại: 0912501139

– Email: info@traceverified.com